TÌM HIỂU THỰC TẾ CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH CỦA NGÀNH CÀ PHÊ TẠI VIỆT NAM PHẦN 2


 HỢP ĐỒNG GIÁ TRỪ LÙI TRONG HỢP ĐỒNG NGOẠI CÓ GÌ ĐẶC BIỆT?

image 122

Trong xuất khẩu cà phê, trên thị trường quốc tế và ngay tại Việt Nam, người mua và người bán hàng ngày vẫn sử dụng một loại hợp đồng được gọi là “trừ lùi”. Thực ra, đây là một loại hợp đồng tồn tại song song với hợp đồng có giá mua bán thực rõ ràng mà theo đó 2 bên mua và bán quyết định một mức giá đơn vị nhất định cho hợp đồng đó.

Hợp đồng “trừ lùi hay cộng tới” là hợp đồng mà theo đó 2 bên mua và bán thỏa thuận một mức trừ hay cộng (differentials) dựa trên giá chuẩn robusta giao dịch ở sàn LIFFE để hai bên quyết định giá theo thỏa thuận khi thấy an toàn, phù hợp cho các vị thế mua hay bán của mình. Chính vì thế, với phương thức này, cả 2 bên có cơ hội giảm thiểu rủi ro rất lớn khi giá đi nghịch với dự đoán giá của mình. Các thương vụ kiểu này được gọi là hợp đồng có giá “chốt sau” (PTBF – price to be fixed).

Hợp đồng PTBF là một công cụ tuyệt vời để quản lý rủi ro giá vì nó kết hợp hành động phòng ngừa rủi ro với hành động mua hoặc bán cà phê vật chất. Ngay sau khi hợp đồng PTBF được ký kết, rủi ro về giá thay đổi từ giá hoàn toàn không phụ thuộc vào mức chênh lệch. Như đã đề cập trước đó, mức chênh lệch thường phản ánh loại cà phê mua bán cũng như nhu cầu thị trường thực tế tại thời điểm chốt hợp đồng, cao hay thấp tùy thuộc vào thương lượng đôi bên. Thứ hai, một khi hợp đồng PTBF được ký kết, người mua và người bán có thể ấn định giá tương ứng của họ bất cứ khi nào thị trường tương lai mở cửa, thường được quy định rõ trong hợp đồng.

Cần phải thận trọng rằng hợp đồng PTBF là một công cụ quản lý rủi ro. Giống như bất kỳ công cụ nào, nếu nó được sử dụng không đúng cách, nó có thể gây ra nhiều thiệt hại hơn là tốt. Thay vì quản lý rủi ro, các bên có thể vô tình tăng rủi ro vượt quá khả năng của họ. Tuy nhiên, thực tế một hợp đồng PTBF được thực hiện tốt sẽ hạn chế rủi ro về giá đối với những thay đổi về mức chênh lệch và mang lại khả năng quyết định chốt giá mua hoặc bán phù hợp bất cứ khi nào trong phiên giao dịch của thị trường trong tương lai.

a) Giá trừ lùi là gì và nguyên tắc hoạt động

image 123

Để hiểu rõ và quy ước về hợp đồng tương lai cà phê, chúng ta cần phân biệt ba loại giá đó là giá hàng thực nội địa, giá xuất khẩu FOB và giá trên sàn (giá tương lai).

Giá hàng thực nội địa – nhân xô (coffee cash market) là giá mà người mua người bán thỏa thuận lẫn nhau trong các hợp đồng, mang tính chất giao ngay và xảy ra việc trao đổi hàng tiền. Giá hàng thực tùy thuộc các địa bàn khác nhau sẽ có mức giá khác nhau, ví dụ ở Gialai (Chư Sê) 44,500đ/kgs, ĐakNông (Gia Nghĩa) 45,000đ/kgs, Đaklak (Eahleo): 45,000đ/kgs…và thay đổi hàng ngày tùy theo cung cầu trên thị trường nội địa và giá cả tăng giảm trên sàn của phiên giao dịch ngày hôm trước.

Ví dụ tiêu chuẩn giá hàng nhân xô có quy cách phẩm chất như sau:

Độ ẩm: 15 Max Cỡ hạt trên sàng: 45/16 Min

Tạp chất: 1 Max Cỡ hạt trên sàng: 90/13 Min

Đen vỡ: 5 Max Cỡ hạt trên sàng: 98/12 Min

Giá xuất khẩu FOB: là điều kiện giao hàng phổ biến nhất của nhà xuất khẩu Việt Nam khi xuất khẩu cà phê ra nước ngoài. Với điều kiện giao hàng này thì doanh nghiệp xuất phải giao hàng lên tàu, cung cấp các chứng từ liên quan để làm thủ tục xuất khẩu (hợp đồng thương mại, vận đơn B/L, chứng từ xuất xứ C/O, bảo hiểm…). Rủi ro được chuyển giao cho người mua khi hàng hóa đã được giao hoàn tất qua lan can tàu.

FOB: Free On Board

ICON SDADSAD
Ví dụ hàng xuất khẩu cà phê nhân robusta đánh bóng ướt

Sáng 13 có quy cách phẩm chất như sau:

image 120

Trong đó, có thể thấy rằng điều khoản này được thỏa thuận rõ về cà phê loại 1 robusta có những tiêu chẩn khi giao hàng như sau:

  • Độ ẩm: tối đa 12.5%
  • Tạp chất tối đa 12.5
  • Hạn đen tối đa 0.5
  • Cỡ sàng 16: tối thiểu 90%
  • Đóng gói bao đay (trọng lượng net 60kgs), cảng giao hàng Cát Lái – Hồ Chí Minh Việt Nam

Giá trên sàn được phản ánh thông qua việc mua bán trên sàn tương lai, giá cả biến động theo xu hướng tùy thuộc rất nhiều yếu tố liên quan ví dụ như mùa màng, chính trị, tồn kho, thời tiết… Do bởi hợp đồng tương lai được tiêu chuẩn hóa xét về phương diện số lượng và chất lượng hàng hóa nên giá cà phê hình thành từ chất lượng bình quân và vì vậy giá cả theo đó cũng thể hiện mức bình quân. Mức giá thực mua, thực bán cho mỗi loại cà phê theo đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trên Sàn niêm yết. Ở Việt Nam cũng tùy thuộc chủng loại và cách chế biến ướt hoặc khô cho ra mức giá mua bán khác nhau,. Ví dụ hợp đồng tiêu chuẩn cà phê nhân robusta chế biến khô Loại 2, Sàng 13 (robusta coffee grade 2 on screen No. 13) được các bên thống nhất mức chênh lệch (plus) 140 USD/tấn, các loại khác sẽ chênh lệch (plus) thấp hơn, như 100 USD/tấn, hoặc trong một số thời điểm giá tăng mạnh thì mức chênh lệch thành âm (-).

Mức chênh lệch âm hoặc dương ở Việt Nam gọi là giá trừ lùi, trong học thuật người ta gọi là mức chênh lệch (differential) hoặc điểm cơ bản (basic).

image 121
Tương quan giữa giá robusta nội địa, giá xuất khẩu FOB và giá trên sàn

Phòng đào tạo SACT

Viết một bình luận

Liên hệ

Công ty CP Giao dịch Hàng hoá Đông Nam Á (SACT)

Thành viên kinh doanh chính thức của Sở Giao Dịch Hàng Hóa Việt Nam (MXV)

CT36A, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội.

024-7304-8884

support@hanghoaphaisinh.com