LOGO_SACT

Hotline: 024 7304 6968 - 086 5450 045

Email: support@hanghoaphaisinh.com

Logo MXV

Danh mục sản phẩm quyền chọn hàng hóa được giao dịch


Quyền chọn hàng hóa là gì và áp dụng cho những sản phẩm nào?

Quyền chọn (options) là một công cụ hàng hóa phái sinh, cho phép nhà đầu tư mua hoặc bán quyền chứ không phải nghĩa vụ giao dịch một loại hàng hóa ở mức giá đã xác định trước (giá thực hiện), trong một khoảng thời gian nhất định. Người mua quyền chọn trả một khoản phí quyền chọn để có được quyền này, và mức lỗ tối đa được giới hạn đúng bằng khoản phí đã trả nếu không thực hiện quyền.

Tại SACT, quyền chọn hàng hóa hiện được áp dụng cho các sản phẩm thuộc 4 nhóm ngành hàng niêm yết và liên thông qua Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV): nông sản, nguyên liệu công nghiệp, kim loại và năng lượng. Danh mục cụ thể được trình bày chi tiết ở phần dưới.

Xem chi tiết: Quyền chọn hàng hóa là gì? Tổng quan cho nhà đầu tư mới

danh muc san pham quyen chon hang hoa duoc giao dich 2

Danh mục sản phẩm quyền chọn hàng hóa đang giao dịch tại SACT

Danh mục sản phẩm quyền chọn hàng hóa tại SACT được tổ chức theo 4 nhóm ngành hàng chính, đối chiếu theo danh mục niêm yết chính thức của MXV. SACT là thành viên kinh doanh chính thức số 045 của MXV, hoạt động dưới sự cấp phép của Bộ Công Thương, nên các sản phẩm được liệt kê dưới đây đều nằm trong phạm vi được phép giao dịch

Mã HHTên HHSở giao dịch liên thôngBước giáSố tiền lời/lỗ 1 bước giá ($)Số tiền lời/lỗ trên 1 giá ($)Thời gian giao dịch
Giờ mùa đông
Ký quỹ KH cá nhân (VNĐ)Ký quỹ KH Doanh nghiệp (VNĐ)Giá trị hợp đồng (VNĐ)
ZSEĐậu tươngCBOT0,2512,550Phiên 1: 07:00 - 19:45
Phiên 2: 20:30 - 01:20
73.447.44061.206.2001.272.178.455
ZMEKhô Đậu tươngCBOT0,110100Phiên 1: 07:00 - 19:45
Phiên 2: 20:30 - 01:20
71.739.36059.782.800869.568.000
ZLEDầu Đậu tươngCBOT0,016600Phiên 1: 07:00 - 19:45
Phiên 2: 20:30 - 01:20
61.490.88051.242.400651.079.906
ZWALúa mỳCBOT0,2512,550Phiên 1: 07:00 - 19:45
Phiên 2: 20:30 - 01:20
59.782.80049.819.000591.948.246
ZCENgôCBOT0,2512,550Phiên 1: 07:00 - 19:45
Phiên 2: 20:30 - 01:20
35.869.68029.891.400269.022.600
XBĐậu tương MiniCBOT0,1251,29,6Phiên 1: 07:00 - 19:45
Phiên 2: 20:30 - 01:20
14.689.48812.241.240254.435.691
XWLúa mỳ MiniCBOT0,1251,2510Phiên 1: 07:00 - 19:45
Phiên 2: 20:30 - 01:20
11.956.5609.963.800142.067.579
XCNgô MiniCBOT0,1251,2510Phiên 1: 07:00 - 19:45
Phiên 2: 20:30 - 01:20
7.173.9365.978.28093.523.850
MZSĐậu tương MicroCBOT0,52,55Phiên 1: 07:00 - 19:45
Phiên 2: 20:30 - 01:20
7.360.2726.133.560127.486.805
MZMKhô Đậu tương MicroCBOT0,2210Phiên 1: 07:00 - 19:45
Phiên 2: 20:30 - 01:20
7.173.9365.978.28086.956.800
MZLDầu Đậu tương MicroCBOT0,021,260Phiên 1: 07:00 - 19:45
Phiên 2: 20:30 - 01:20
6.149.0885.124.24065.107.991
MZWLúa mỳ MicroCBOT0,52,55Phiên 1: 07:00 - 19:45
Phiên 2: 20:30 - 01:20
5.993.8084.994.84059.348.577
MZCNgô MicroCBOT0,52,55Phiên 1: 07:00 - 19:45
Phiên 2: 20:30 - 01:20
3.602.4963.002.08027.018.720
MPODầu cọ thôBMDX12525Phiên 1: 09:30 - 11:30
Phiên 2: 13:30 - 17:00
Phiên 3: 20:00 - 22:30
(Thứ 6 nghỉ phiên 3)
60.016.80050.014.000697.516.679
SBEĐường US 11ICE US0,0111,21.12015:30 - 00:0040.931.80834.109.840530.873.146
CCECacaoICE US1101016:45 - 00:30386.709.312322.257.7601.888.986.854
CTEBông sợiICE US0,01550008:00 - 1:2052.267.24843.556.040672.394.399
KCECà phê ArabicaICE US0,0518,7537516:15 - 00:30355.622.256296.351.8803.922.304.294
LRCCà phê RobustaICE EU1101016:00 - 00:30232.640.496193.867.0801.751.121.858
TRUCao su RSS3OSE1500500Phiên 1: 07:00 - 13:15
Phiên 2: 15:00 - 17:00
15.235.20012.696.000225.431.415
ZFTCao su TSR 20SGX0,155006:55 - 17:0027.329.28022.774.400383.024.000
CPEĐồngCOMEX0,000512,525.00005:00- 04:00307.454.400256.212.0004.446.654.545
MQCĐồng MiniCOMEX0,0022512.50005:00- 04:00153.727.200128.106.0002.223.327.273
MHGĐồng MicroCOMEX0,00051,252.50005:00- 04:0030.745.44025.621.200444.665.455
SIEBạcCOMEX0,005255.00005:00- 04:00512.424.000427.020.0005.514.204.545
MQIBạc MiniCOMEX0,012531,252.50005:00- 04:00256.212.000213.510.0002.757.102.273
SILBạc MicroCOMEX0,00551.00005:00- 04:00102.484.80085.404.0001.102.840.909
ALINhôm COMEXCOMEX0,256,252505:00- 04:00136.646.400113.872.0002.790.216.487
CP2COĐồng nano 2 COACM0,00050,51.00005:00- 04:006.211.2005.176.00089.831.405
SI5COBạc nano 5 COACM0,0050,510005:00- 04:004.658.4003.882.00050.129.132
PL1NYBạch Kim nano 1 NYACM0,10,5505:00- 04:007.764.0006.470.000105.137.500
PLEBạch KimNYMEX0,155005:00- 04:00119.565.60099.638.0001.619.117.500
FEFQuặng sắtSGX0,05120Phiên 1: 06:10 - 19:00
Phiên 2: 19:15 - 04:15
34.844.83229.037.360252.977.000

Xem chi tiết: Bảng danh mục sản phẩm

Nhóm nông sản (lúa mì, ngô, gạo, đậu tương)

Nhóm nông sản gồm các sản phẩm quen thuộc như lúa mì, ngô, gạo và đậu tương đều là những mặt hàng niêm yết với khối lượng giao dịch lớn trên các sở giao dịch quốc tế như CME Group, liên thông về Việt Nam qua MXV.

Giá nhóm nông sản chịu tác động trực tiếp từ chu kỳ mùa vụ: thời điểm gieo trồng, sinh trưởng, thu hoạch tại các vùng sản xuất trọng điểm như Mỹ, Brazil, Argentina thường tạo ra các giai đoạn biến động giá rõ rệt trong năm. Bên cạnh đó, thời tiết cực đoan (hạn hán, lũ lụt), báo cáo tồn kho cung cầu định kỳ của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), và chính sách xuất khẩu của các quốc gia sản xuất lớn cũng là những yếu tố nhà đầu tư cần theo dõi khi giao dịch nhóm này.

Với đặc điểm biến động theo chu kỳ có thể dự đoán một phần qua lịch mùa vụ, nhóm nông sản thường được:

  • Nhà đầu tư cá nhân quan tâm để tìm kiếm cơ hội theo xu hướng giá theo mùa vụ.
  • Doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, xay xát tìm hiểu quyền chọn hàng hóa như một công cụ phòng hộ giá nguyên liệu đầu vào, giúp chủ động hơn trong việc lập kế hoạch chi phí sản xuất.

Xem thêm: Hàng hóa phái sinh – Nông sản

Nhóm nguyên liệu công nghiệp (cà phê, ca cao, cao su, đường)

Nhóm nguyên liệu công nghiệp gồm cà phê, ca cao, cao su và đường những mặt hàng gắn liền trực tiếp với hoạt động sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, đặc biệt là cà phê và cao su, vốn là hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực nhiều năm liền.

Đặc điểm chung của nhóm này là mức độ nhạy cảm cao với sản lượng thu hoạch nội địa và khu vực (Việt Nam, Brazil, Indonesia, Bờ Biển Ngà tùy sản phẩm), tỷ giá USD, cũng như chính sách thuế và logistics xuất khẩu. Với cà phê và ca cao, thời tiết tại các vùng trồng ở Tây Nguyên hay Tây Phi có thể tạo ra biến động giá đáng kể trong ngắn hạn.

Đây là nhóm được nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp thu mua nguyên liệu tìm hiểu quyền chọn hàng hóa để phòng hộ giá (hedging), bởi:

  • Biến động giá nguyên liệu đầu vào/đầu ra ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận trong các hợp đồng xuất khẩu dài hạn.
  • Quyền chọn cho phép doanh nghiệp khóa một phần rủi ro giá mà không bị ràng buộc nghĩa vụ mua/bán cứng như hợp đồng tương lai — phù hợp khi kế hoạch thu mua/xuất khẩu chưa hoàn toàn chắc chắn về khối lượng.

Xem thêm: Hàng hóa phái sinh – Nguyên liệu công nghiệp

Nhóm kim loại (đồng, nhôm, kẽm, bạc, bạch kim)

Nhóm kim loại gồm đồng, nhôm, kẽm, bạc và bạch kim, được niêm yết chủ yếu trên các sở giao dịch quốc tế như LME (kim loại cơ bản) và CME/COMEX (kim loại quý), liên thông về Việt Nam qua MXV.

Với các kim loại cơ bản như đồng, nhôm, kẽm, giá chịu ảnh hưởng lớn từ nhu cầu công nghiệp sản xuất đặc biệt là ngành xây dựng, điện – điện tử và sản xuất ô tô, cũng như mức tồn kho tại các kho ngoại quan lớn (LME warehouse) và chính sách sản xuất công nghiệp của các nền kinh tế lớn như Trung Quốc.

Riêng bạc và bạch kim, bên cạnh vai trò nguyên liệu công nghiệp (điện tử, năng lượng tái tạo, thiết bị y tế), còn được một bộ phận nhà đầu tư quan tâm với vai trò tài sản mang tính trú ẩn giá trị trong các giai đoạn thị trường tài chính biến động mạnh dù mức độ trú ẩn thường được đánh giá thấp hơn so với vàng. Do chịu ảnh hưởng đồng thời từ cả yếu tố công nghiệp lẫn tâm lý thị trường tài chính, nhóm kim loại quý thường có biến động giá phức tạp hơn nhóm kim loại cơ bản.

Xem thêm: Hàng hóa phái sinh – Nguyên liệu công nghiệp

Vì sao hàng hóa phái sinh phù hợp để giao dịch bằng quyền chọn?

Hàng hóa phái sinh vốn có đặc điểm biến động giá theo chu kỳ (mùa vụ, tồn kho, địa chính trị), nên nhà đầu tư thường tìm đến quyền chọn như một công cụ giới hạn rủi ro. Khác với hợp đồng tương lai (futures contract) nơi nghĩa vụ thực hiện là bắt buộc khi đáo hạn quyền chọn cho phép nhà đầu tư chủ động không thực hiện quyền nếu diễn biến giá không như kỳ vọng, và chỉ chấp nhận mất khoản phí quyền chọn đã trả.

Đặc điểm này khiến quyền chọn phù hợp với cả hai nhu cầu: nhà đầu tư cá nhân muốn kiểm soát mức lỗ tối đa, và doanh nghiệp xuất nhập khẩu muốn khóa một phần rủi ro giá nguyên liệu mà không bị ràng buộc nghĩa vụ mua/bán cứng.

Ưu điểm và lưu ý khi giao dịch quyền chọn hàng hóa

Ưu điểm:

  • Mức lỗ tối đa của bên mua quyền chọn được giới hạn đúng bằng phí quyền chọn đã trả, không phát sinh thêm ngoài khoản này.
  • Linh hoạt trong việc lựa chọn thực hiện hay không thực hiện quyền tùy theo diễn biến giá thực tế tại thời điểm đáo hạn.
  • Có thể kết hợp với hợp đồng tương lai như một công cụ phòng hộ giá bổ sung.

Lưu ý:

  • Nhà đầu tư mất toàn bộ phí quyền chọn đã trả nếu hợp đồng đáo hạn mà không thực hiện quyền.
  • Giá hàng hóa cơ sở vẫn chịu ảnh hưởng bởi cung – cầu, thời tiết, chính sách, địa chính trị biến động khó dự đoán tuyệt đối.
  • Vai trò bên bán quyền chọn có mức rủi ro khác biệt so với bên mua, cần được tư vấn kỹ trước khi tham gia.

Xem thêm: Cách tính phí quyền chọn hàng hóa phái sinh.
Xem thêm: Bảng Phí Giao Dịch Hàng Hóa Phái Sinh.

Đầu tư hàng hóa phái sinh tiềm ẩn rủi ro. Nhà đầu tư cần đọc kỹ và hiểu rõ các rủi ro trước khi quyết định tham gia thị trường. Thông tin trên không phải lời khuyên đầu tư cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

Quyền chọn hàng hóa khác gì hợp đồng tương lai?
Quyền chọn cho người nắm giữ quyền, không phải nghĩa vụ, thực hiện giao dịch trong khi hợp đồng tương lai buộc phải thực hiện khi đáo hạn (trừ khi đóng vị thế trước). Mức lỗ tối đa của bên mua quyền chọn giới hạn ở phí quyền chọn đã trả, còn hợp đồng tương lai không có giới hạn lỗ cố định.

Nhà đầu tư cá nhân có giao dịch được quyền chọn hàng hóa không?
Được phép, thông qua thành viên kinh doanh chính thức của MXV như SACT. Nhà đầu tư cần hoàn tất thủ tục mở tài khoản giao dịch theo quy định trước khi tham gia.

Phí giao dịch quyền chọn hàng hóa tại SACT tính như thế nào?
Phí giao dịch quyền chọn được tính dựa trên từng mã sản phẩm và điều kiện hợp đồng cụ thể. Quý nhà đầu tư xem chi tiết đầy đủ tại trang biểu phí giao dịch quyền chọn của SACT.

Tìm hiểu thêm: Dịch vụ tư vấn và mở tài khoản tại SACT

Kết luận

Quyền chọn hàng hóa tại SACT hiện áp dụng cho 4 nhóm sản phẩm chính: nông sản, nguyên liệu công nghiệp, kim loạinăng lượng đều nằm trong danh mục niêm yết và liên thông qua MXV. Trước khi tham gia, nhà đầu tư nên tìm hiểu kỹ đặc điểm biến động giá của từng nhóm hàng cũng như rủi ro đi kèm với công cụ quyền chọn.

Vì sao nên giao dịch quyền chọn hàng hóa tại SACT

SACT là thành viên kinh doanh chính thức số 045 của Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV), hoạt động dưới sự cấp phép của Bộ Công Thương, và được MXV vinh danh “Thành viên đạt xếp hạng Tốt” trong giai đoạn 2022–2024.

SACT hợp tác cùng các đối tác tài chính trong nước và quốc tế như Vietcombank, BIDV, Straits Financial, RJO’Brien, PhillipCapital, Marex, đảm bảo dòng tiền ký quỹ của nhà đầu tư được quản lý minh bạch qua hệ thống ngân hàng.

Trong quá trình tư vấn cho nhà đầu tư cá nhân và doanh nghiệp xuất nhập khẩu, SACT nhận thấy nhu cầu tìm hiểu quyền chọn hàng hóa thường gắn với từng nhóm ngành hàng cụ thể do đó đội ngũ tư vấn của SACT hỗ trợ theo hướng cá nhân hóa dựa trên nhóm sản phẩm nhà đầu tư quan tâm, thay vì áp dụng chung một khuyến nghị cho mọi mặt hàng.

Thông tin liên hệ:
Hotline: 086 5450 045
Email: support@hanghoaphaisinh.com
Website: https://hanghoaphaisinh.com
Trụ sở 1: Tầng 1, CT36A, Định Công, Hà Nội
Trụ sở 2: Tầng 2, 75 Hoàng Văn Thụ, Phường Cầu Kiệu, TP.Hồ Chí Minh

Thông tin tác giả

Leave a Comment