Để đọc mã hàng hóa và tháng kỳ hạn, hãy xác định mã sản phẩm, ký hiệu tháng và năm của hợp đồng. Chẳng hạn, ZCEZ26 trên lịch MXV là Ngô CBOT tháng 12/2026: ZCE chỉ sản phẩm, Z chỉ tháng 12, còn 26 là năm 2026. Nhưng đọc đúng ký tự mới là bước đầu. Trước khi chọn một kỳ hạn, bạn còn cần kiểm quy mô hợp đồng, các mốc thời hạn, hoạt động giao dịch và điều kiện áp dụng cho tài khoản.
Điều này dễ gặp khi xem bảng giá tại SACT: cùng tên “Ngô” có thể có hợp đồng khác quy mô hoặc khác tháng, còn mã trên một biểu đồ có thể không giống cách hiển thị trên nền tảng đặt lệnh. Hướng kiểm dưới đây giúp bạn nhận diện đúng hợp đồng trước khi cân nhắc giao dịch.
Mã hàng hóa và mã hợp đồng khác nhau thế nào?
Mã hàng hóa nhận diện một sản phẩm; mã hợp đồng đầy đủ còn xác định kỳ hạn cụ thể của sản phẩm đó. Với cách ghi trong ví dụ MXV, ZCE chưa cho biết bạn đang xem Ngô tháng nào. ZCEZ26 mới chỉ rõ kỳ tháng 12/2026, còn ZCEH27 là kỳ tháng 3/2027. Hai mã này là hai hợp đồng khác kỳ hạn, không phải một hợp đồng tự đổi tên khi sang tháng.
Trên đặc tả và lịch hợp đồng Ngô của MXV, hai mã trên xuất hiện tại thời điểm đối chiếu 17/10/2026. Ví dụ dùng để giải thích cách đọc, không phải đề xuất mua, bán hay xác nhận tài khoản của bạn đang được nhận lệnh với các mã đó.

Cách ghi năm và gốc mã có thể khác giữa nền tảng. Vì vậy, khi chuyển từ trang thông tin sang phần mềm giao dịch, hãy đối chiếu cả tên đầy đủ, sở giao dịch, loại hợp đồng và tháng/năm; đừng chỉ so vài ký tự hoặc tự bỏ bớt ký tự để “quy đổi” mã.
Bảng ký hiệu tháng và cách đọc năm hợp đồng
Trong quy ước mã tháng được CME công bố, mỗi tháng tương ứng một chữ cái. Bảng dưới dùng để giải mã tháng, không phải danh sách kỳ hạn mà mọi hàng hóa đều có.
| Tháng | Ký hiệu | Tháng | Ký hiệu |
|---|---|---|---|
| 1 | F | 7 | N |
| 2 | G | 8 | Q |
| 3 | H | 9 | U |
| 4 | J | 10 | V |
| 5 | K | 11 | X |
| 6 | M | 12 | Z |
Nguồn: CME Group — cách đọc mã hợp đồng, đối chiếu 17/10/2026. CME lưu ý cách hiển thị mã và năm có thể thay đổi theo nền tảng.
Trong hai mã MXV đang minh họa, 26 và 27 lần lượt chỉ năm 2026 và 2027. Bạn vẫn cần đọc trường tên hợp đồng để xác nhận đầy đủ năm. Không áp quy tắc “năm luôn có hai chữ số” cho mọi nền tảng, vì có nơi dùng cách hiển thị khác.
Biết mã tháng chưa đủ để tự ghép một hợp đồng. Ví dụ, chữ F đúng là tháng 1, nhưng đặc tả Ngô CBOT nêu chu kỳ tháng 3, 5, 7, 9, 12. Bạn không thể từ bảng chữ cái suy ra một kỳ Ngô tháng 1 đang được niêm yết hoặc có thể đặt lệnh. Hãy tìm hợp đồng thật trong lịch và danh sách của hệ thống.
Cũng vì vậy, một mã có năm 2022 trong tài liệu cũ chỉ giúp học cách đọc. Nó không phải mã giao dịch hiện tại; thay “22” thành năm mới bằng tay cũng không xác nhận được kỳ hạn đó tồn tại.
Kiểm đúng sản phẩm trước khi so tháng kỳ hạn
Hãy xác định bạn đang so hai kỳ hạn của cùng sản phẩm hay hai sản phẩm khác nhau. Tên hàng hóa gần giống nhau không bảo đảm cùng mã, quy mô hoặc cách yết giá.
Ngô chuẩn và Ngô mini có quy mô riêng
Đặc tả MXV ghi Ngô CBOT mã ZCE có độ lớn 5.000 giạ/lot, trong khi Ngô mini mã XC là 1.000 giạ/lot. Cùng gọi là “1 lot ngô”, lượng hàng danh nghĩa của hai vị thế đã khác nhau. Đây là hai sản phẩm riêng, không phải cách viết khác của cùng một hợp đồng.
Nếu còn khó hình dung số lot liên quan thế nào đến lượng hàng và tiền ký quỹ, bạn có thể xem cách đọc quy mô hợp đồng chuẩn, mini và micro. Quy mô nhỏ hơn vẫn cần kiểm bước giá, phí, hoạt động giao dịch và khả năng chịu lỗ; tên “mini” không tự nói rằng sản phẩm phù hợp với bạn.
Dầu đậu tương khác khô đậu tương
Trong nhóm đậu tương, ZLE là Dầu đậu tương CBOT, còn ZME là Khô đậu tương CBOT theo đặc tả MXV đã đối chiếu. Hai mặt hàng có mã gần giống nhưng là sản phẩm khác. Khi tìm mã, hãy đọc tên đầy đủ trên dòng hợp đồng rồi mở đúng đặc tả; một chữ sai có thể đưa bạn sang sản phẩm khác.
Mã trên biểu đồ có thể khác mã trên nền tảng đặt lệnh
Đừng dùng cách cắt hoặc thêm một số ký tự cố định cho mọi nền tảng. Khi hai màn hình hiển thị khác nhau, hãy kiểm bốn thông tin: hàng hóa nào, loại hợp đồng nào, sở giao dịch nào và kỳ tháng/năm nào. Nếu biểu đồ là chuỗi liên tục tổng hợp từ nhiều kỳ hạn, hãy tìm hợp đồng có kỳ hạn cụ thể để đối chiếu trước khi dùng nó cho một quyết định đặt lệnh.
Với sản phẩm có cách niêm yết riêng, chẳng hạn một số hợp đồng LME, cần đọc đặc tả của đúng loại hợp đồng thay vì ép tên mã vào công thức đang minh họa cho Ngô. Bài hướng dẫn này không đưa ra một quy tắc ghép mã chung cho mọi sở giao dịch.
Chọn tháng kỳ hạn: cần kiểm những gì?
Tháng gần nhất không tự động là lựa chọn phù hợp nhất. Bạn cần một hợp đồng đúng sản phẩm, phù hợp với khoảng thời gian dự kiến và có các điều kiện giao dịch mà mình đã hiểu. Có thể kiểm lần lượt như sau:
- Xác nhận tên, mã và quy mô. Ghi lại mặt hàng, sở giao dịch, hợp đồng chuẩn hay mini và lượng hàng của một lot. Nếu đang so các kỳ hạn, giữ cùng một loại sản phẩm để tránh đưa khác biệt quy mô vào phép so sánh.
- Tìm kỳ hạn thực sự có trong lịch. Đọc mục tháng đáo hạn để biết chu kỳ, sau đó tìm hợp đồng cụ thể theo tháng/năm. Kiểm thêm danh sách được phép giao dịch trên tài khoản; trang đặc tả công khai không thay xác nhận nhận lệnh của hệ thống.
- Đối chiếu thời gian dự kiến với các mốc của hợp đồng. Ghi ngày đăng ký giao nhận, ngày thông báo đầu tiên, ngày giao dịch cuối cùng và hạn xử lý vị thế áp dụng cho tài khoản. Nếu một mốc cần xử lý xuất hiện trước khi kế hoạch kết thúc, phải xem lại kế hoạch thay vì chỉ chọn theo tên tháng.
- Xem hoạt động giao dịch của chính kỳ đó. So khối lượng giao dịch, số hợp đồng còn mở và chênh lệch giá mua–bán tại cùng thời điểm. Khối lượng cho biết lượng hợp đồng đã được giao dịch trong kỳ đo; số hợp đồng còn mở phản ánh vị thế chưa được đóng hoặc hoàn tất theo cơ chế của sản phẩm. Chúng không phải một con số và không bảo đảm lệnh của bạn sẽ khớp ở giá mong muốn.
- Kiểm tiền ký quỹ, chi phí và cách thoát vị thế. Xem mức có hiệu lực của đúng mã, phí liên quan và yêu cầu duy trì tài khoản. Chuẩn bị phương án đóng hoặc chuyển kỳ nếu cần, gồm chi phí và rủi ro thực hiện; đừng xem tên hợp đồng là toàn bộ điều kiện giao dịch.
Phân biệt khối lượng và số hợp đồng còn mở: giải thích của CME Group. Khi so các kỳ hạn, dùng dữ liệu cùng nguồn và cùng thời điểm; bài này không cung cấp số liệu thanh khoản hiện tại.
Ví dụ: kế hoạch kéo dài tới cuối tháng 1/2027
Giả sử bạn đang tìm hiểu một kế hoạch theo dõi hoặc giữ vị thế Ngô CBOT tới cuối tháng 1/2027. Lịch MXV được đọc ngày 17/10/2026 có hai kỳ hạn dưới đây. Đây là bài tập kiểm thời hạn, không phải lời khuyên chọn một trong hai mã.
| Thông tin | ZCEZ26 | ZCEH27 |
|---|---|---|
| Tháng/năm | 12/2026 | 3/2027 |
| Ngày thông báo đầu tiên | 30/11/2026 | 26/02/2027 |
| Ngày giao dịch cuối cùng | 14/12/2026 | 12/03/2027 |
| Ngày đăng ký giao nhận trong đặc tả Ngô | Ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên. Cần kiểm lịch làm việc và thông báo áp dụng; không tự tính bằng cách trừ 5 ngày lịch. | |
| Còn phải xác nhận | Hạn xử lý vị thế của tài khoản, khả năng nhận lệnh, dữ liệu giao dịch của từng kỳ, chênh lệch mua–bán, ký quỹ và chi phí hiện hành. | |
Từ lịch này, bạn nhận ra kỳ tháng 12/2026 có ngày giao dịch cuối trước cuối tháng 1/2027. Không thể chọn kỳ đó rồi mặc nhiên giữ nguyên hợp đồng tới hết kế hoạch. Tuy nhiên, ngày giao dịch cuối của kỳ tháng 3/2027 muộn hơn cũng chưa đủ để kết luận nên chọn ZCEH27: vẫn còn toàn bộ điều kiện ở hàng cuối bảng cần kiểm.
Nếu dự định đóng kỳ cũ rồi mở kỳ khác để duy trì mức tiếp xúc với giá ngô, bạn đang xem xét việc chuyển kỳ. Hai kỳ có thể mang giá khác nhau; việc đóng và mở phát sinh chi phí, rủi ro khớp lệnh và yêu cầu ký quỹ. Đó không phải cơ chế tự gia hạn hợp đồng cũ.
Phân biệt bốn mốc trước khi giữ một kỳ hạn
Tháng ghi trên mã không cho biết ngày cuối cùng bạn được phép giữ vị thế. Cần đọc lịch của hợp đồng cùng thông báo vận hành áp dụng cho tài khoản. Đặc biệt, ngày đăng ký giao nhận, ngày thông báo đầu tiên và ngày giao dịch cuối cùng có nhiệm vụ khác nhau.
Kiểm thông báo hợp lệ của đúng sản phẩm, kỳ hạn và tài khoản. Không suy ngày được giữ vị thế từ FND hoặc ngày giao dịch cuối.
Ba mốc trong đặc tả cần đọc cùng nhau; các ô dưới không thiết lập lịch chung cho mọi sản phẩm.
- Ngày đăng ký giao nhận
- Ngô CBOT và Dầu đậu tương CBOT: ngày làm việc thứ 5 trước FND.
- Ngày thông báo đầu tiên (FND)
- Tra ngày cụ thể của đúng hợp đồng; không dùng làm hạn giữ vị thế.
- Ngày giao dịch cuối cùng
- Ngày kết thúc giao dịch của kỳ; không thay hạn xử lý của tài khoản.
Phạm vi đối chiếu: đặc tả Ngô CBOT và Dầu đậu tương CBOT của MXV, ngày 17/10/2026. Không tự tính ngày đăng ký bằng cách trừ 5 ngày lịch.
Ngày đăng ký giao nhận
Đây là mốc liên quan thủ tục đăng ký giao nhận trong đặc tả sản phẩm. MXV ghi với Ngô CBOT và Dầu đậu tương CBOT: ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên. Quy tắc này được nêu cho hai sản phẩm đang đối chiếu, không phải một thời hạn chung cho mọi hợp đồng hàng hóa.
Muốn biết ngày cụ thể, cần dùng lịch làm việc và thông báo đúng kỳ. Không tự trừ năm ngày theo lịch thông thường; cũng không coi mốc đăng ký này là hạn tất toán đã được xác nhận cho mọi tài khoản SACT.
Ngày thông báo đầu tiên — FND
FND là viết tắt của First Notice Day, ngày thông báo đầu tiên trong quy trình giao nhận của hợp đồng. Chẳng hạn, lịch Ngô tháng 12/2026 nêu FND vào ngày 30/11/2026, trước tháng 12 ghi trên mã. Chỉ nhìn chữ “12” sẽ bỏ sót mốc xuất hiện trong tháng trước.
Không dùng FND làm ngày mặc định được giữ vị thế tới. Điều cần làm trước mốc đó phụ thuộc sản phẩm, quy trình giao nhận và thông báo đang áp dụng.
Ngày giao dịch cuối cùng
Đây là mốc kết thúc giao dịch của kỳ hợp đồng theo lịch công bố. Nó khác FND và có thể muộn hơn các yêu cầu mà tài khoản phải thực hiện. Việc lịch nêu ngày giao dịch cuối 14/12/2026 không chứng minh bạn được giữ Ngô tháng 12 tới hôm đó.
Hạn xử lý vị thế áp dụng cho tài khoản
Đây là thời điểm bạn cần xác nhận bằng thông báo hợp lệ cho đúng sản phẩm, kỳ hạn và tài khoản: khi nào ngừng mở mới, khi nào cần đóng hoặc thực hiện thủ tục liên quan, và trường hợp nào có yêu cầu sớm hơn lịch của sở. Khi chưa rõ, hãy hỏi SACT và đối chiếu thông báo MXV còn hiệu lực trước khi đặt lệnh hoặc tiếp tục giữ vị thế.
Chưa xác nhận được hạn xử lý thì chưa đủ cơ sở chọn kỳ hạn. Đừng lấy ngày đăng ký giao nhận, FND hay ngày giao dịch cuối thay cho một thời hạn tài khoản chưa được kiểm. Bài này không đặt ra quy tắc tất toán chung “trước FND hai ngày”, cũng không xác nhận mọi tài khoản có thể tham gia giao nhận vật chất.
Quy tắc đăng ký giao nhận của hai sản phẩm được đối chiếu tại đặc tả Ngô và đặc tả Dầu đậu tương của MXV, đọc ngày 17/10/2026. Kiểm lại lịch và thông báo hiện hành trước khi sử dụng.
Tra một số mã hàng hóa và chu kỳ tháng từ đặc tả
Bảng mẫu dưới giúp phân biệt gốc mã và chu kỳ tháng. Đây không phải danh mục đầy đủ sản phẩm được nhận lệnh tại SACT, cũng không thay danh sách hợp đồng đang niêm yết trên hệ thống.
| Sản phẩm | Mã hàng hóa | Các tháng trong chu kỳ | Điểm cần tránh nhầm |
|---|---|---|---|
| Ngô CBOT | ZCE | 3, 5, 7, 9, 12 | Khác mã Ngô mini XC; phải xem quy mô của từng loại. |
| Lúa mì CBOT | ZWA | 3, 5, 7, 9, 12 | Không dùng thay mã cho mọi loại lúa mì. |
| Đậu tương CBOT | ZSE | 1, 3, 5, 7, 8, 9, 11 | Khác dầu và khô đậu tương. |
| Khô đậu tương CBOT | ZME | 1, 3, 5, 7, 8, 9, 10, 12 | ZME là khô đậu tương, không phải dầu đậu tương. |
| Dầu đậu tương CBOT | ZLE | 1, 3, 5, 7, 8, 9, 10, 12 | Dùng đúng mã ZLE; không lấy chu kỳ của Đậu tương ZSE áp vào. |
Nguồn: các trang đặc tả MXV của Ngô, Lúa mì, Đậu tương, Khô đậu tương và Dầu đậu tương; ngày đối chiếu 17/10/2026. Chu kỳ tháng không xác nhận mọi kỳ đều được tài khoản nhận lệnh tại thời điểm đọc.
Khi tra mặt hàng khác, bạn có thể bắt đầu từ danh mục sản phẩm SACT để tìm tên và nhóm hàng, rồi đối chiếu đặc tả, lịch và thông báo mới của chính sản phẩm. Các con số ký quỹ hoặc thời gian giao dịch trong một bảng tổng hợp cần kiểm ngày hiệu lực riêng.
Một cách lưu thông tin dễ dùng là ghi cùng một dòng: tên đầy đủ — mã — sở giao dịch — quy mô — tháng/năm — các mốc cần xử lý — nguồn và ngày kiểm. Nếu chuyển nền tảng hoặc đổi kỳ hạn, kiểm lại dòng đó thay vì chỉ thay một ký tự trong mã cũ.
Chuẩn bị tài khoản sau khi đã kiểm đúng hợp đồng
Trước khi đi tiếp, thử tự trả lời: mã đang xem là Ngô chuẩn hay mini; kỳ đó còn giao dịch và được tài khoản nhận lệnh không; những mốc nào xuất hiện trước khi kế hoạch kết thúc; hạn xử lý vị thế của bạn là ngày nào? Nếu một câu còn bỏ trống, hãy hoàn tất việc tra cứu hoặc hỏi SACT xác nhận điều kiện liên quan.
Đọc đúng mã giúp tránh chọn nhầm hợp đồng, nhưng không quyết định giao dịch có phù hợp hay có lãi. Cần kiểm số hợp đồng dự kiến, mức ký quỹ phải duy trì, phí và các khoản liên quan. Giá biến động bất lợi có thể gây lỗ, yêu cầu bổ sung ký quỹ hoặc xử lý vị thế theo quy định; tiền ký quỹ ban đầu không phải giới hạn chắc chắn của khoản lỗ.
Đã rõ mã và kỳ hạn, bạn có thể tìm hiểu điều kiện tài khoản SACT
Sau khi xác định đúng sản phẩm, tháng/năm và các mốc cần xử lý, bước tiếp theo là đọc yêu cầu tài khoản cùng điều kiện giao dịch áp dụng. Bạn có thể xem trang đăng ký mở tài khoản thực tại SACT, đối chiếu chi phí, ký quỹ và công bố rủi ro trước khi gửi đăng ký. Nếu còn vướng mã hoặc thời hạn của một kỳ cụ thể, hãy làm rõ điều đó trước khi cân nhắc đặt lệnh.
Xem điều kiện và đăng ký mở tài khoản SACT
Mở tài khoản là bước đăng ký dịch vụ, không đồng nghĩa với việc phải giao dịch. Các mã và ngày trong ví dụ nhằm hướng dẫn tra cứu, không phải khuyến nghị chọn hợp đồng.




